Chất bảo quản

  1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

      Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất bảo quản được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.

    2. Đối tượng áp dụng

      – Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất bảo quản làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
      – Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

    3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

      – Chất bảo quản: là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm bằng cách ngăn chặn sự hư hỏng do ô nhiễm vi sinh vật.
      – Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
      – Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
      – TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
      – ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
      – INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.

  2. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU

    1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất bảo quản được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:

      – Phụ lục 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với acid sorbic
      – Phụ lục 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kali sorbat
      – Phụ lục 3: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với calci sorbat
      – Phụ lục 4: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với acid benzoic
      – Phụ lục 5: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với natri benzoat
      – Phụ lục 6: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kali benzoat
      – Phụ lục 7: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với calci benzoat
      – Phụ lục 8: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với ethyl p-hydroxybenzoat
      – Phụ lục 9: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với methyl p-hydroxybenzoat
      – Phụ lục 10: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với lưu huỳnh dioxyd
      – Phụ lục 11: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với natri sulfit
      – Phụ lục 12: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với natri hydrogen sulfit
      – Phụ lục 13: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với natri metabisulfit
      – Phụ lục 14: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kali metabisulfit
      – Phụ lục 15: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kali sulfit
      – Phụ lục 16: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nisin
      – Phụ lục 17: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với hexamethylen tetramin
      – Phụ lục 18: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với dimethyl dicarbonat
      – Phụ lục 19: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với acid propionic
      – Phụ lục 20: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với natri propionat
      – Phụ lục 21: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với natri thiosulfat

    2. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với natri nitrat và kali nitrat sử dụng làm chất bảo quản được quy định tại QCVN 4-5 :2010/BYT ban hành theo Thông tư số 22/TT-BYT ngày 22/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
    3. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo JECFA monograph 1 – Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong các phụ lục. Các phương pháp thử được hướng dẫn trong Quy chuẩn này không bắt buộc phải áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.
    4. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  3. YÊU CẦU QUẢN LÝ

    1. Công bố hợp quy

      – Các chất bảo quản phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.
      – Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật.

    2. Kiểm tra đối với chất bảo quản

      Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất bảo quản phải thực hiện theo các quy định của pháp luật.

  4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    – Tổ chức, cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố.
    – Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất bảo quản sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật.

  5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    – Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
    – Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
    – Trường hợp hướng dẫn của quốc tế về phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

Chọn link bên dưới để xem phụ lục

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất bảo quản (857)

Leave a Reply

Your email address will not be published.