Nội dung tiêu chuẩn cơ sở

Một tiêu chuẩn cơ sở phải có các phần sau :

  1. Phần khái quát: nêu các nội dung:
    – Tên thương nhân hoặc/ và biểu tượng (logo) của thương nhân.
    – Cụm chữ “Tiêu chuẩn cơ sở” viết bằng chữ in.
    – Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn: (Thí dụ: TCCS 01/2006) .
    – Tên gọi tiêu chuẩn .
    – Ngày tháng năm phê duyệt ban hành, người phê duyệt .
    – Lần soát xét (nếu có) .
    – Ký hiệu tiêu chuẩn thay thế ( nếu có)
    – Phạm vi áp dụng: (Thí dụ: tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm…, tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm…)

    Các nội dung được ghi như sau:

    Cụm từ Tiêu chuẩn cơ sở: Viết bằng chữ in.
    Tên cơ quan chủ quản: Ghi tên nơi cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh… (thí dụ: Sở KH & ĐT, UBND TP, UBND Q/H, Ban Quản lý các Khu chế xuất, Khu công nghiệp…)
    Tên cơ sở sản xuất: Ghi tên có trong giấy phép kinh doanh của thương nhân.
    Tên sản phẩm: Ghi tên sản phẩm công bố tiêu chuẩn. Tên sản phẩm phải thể hiện đúng bản chất và không gây ngộ nhận về chất lượng đối với sản phẩm cùng loại có trên thị trường.
    Số tiêu chuẩn: Ghi số thứ tự tiêu chuẩn được xây dựng của thương nhân.
    VD:
    – Tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng đầu tiên trong năm 2006 của Công ty KDCBTP Kinh Đô có thể ghi là:

    • Số tiêu chuẩn: TCCS 01/2006 hoặc TCCS 01/2006/CT.A
    • Có hiệu lực từ ngày: Ghi ngày xây dựng tiêu chuẩn cơ sở.
  2. Phạm vi áp dụng:
    Phần này có thể ghi:
    – Số quyết định ban hành tiêu chuẩn cơ sở, Nói rõ thêm về sản phẩm (thí dụ: tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm…… được sản xuất bởi công ty…..từ……).
  3. Phần kỹ thuật:
    • Yêu cầu kỹ thuật
      – Nếu thương nhân chấp nhận TCVN, TCN, tiêu chuẩn quốc tế,
      khu vực hoặc nước ngoài thì phải nêu ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn
      đó và có bản sao kèm theo (theo mẫu) đồng thời đánh máy các chỉ tiêu và mức chỉ tiêu vào tiêu chuẩn cơ sở.
    • Các chỉ tiêu cảm quan:
      Được mô tả từ sản phẩm công bố qua các giác quan.
    • Các chỉ tiêu vệ sinh, an toàn thực phẩm (vi sinh vật, kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật)
      – Theo Quyết Định 867/1998/QĐ-BYT, hoặc TCVN hiện hành, hoặc các Quy định, Quyết định hiện hành khác của Bộ Y tế.
      – Khi ghi thì ghi giới hạn tối đa cho phép.
    • Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
      – Ghi theo khoảng hoặc hàm lượng công bố trên nhãn và cộng, trừ sai số cho phép theo phương pháp thử.
      – Là mức hoặc định lượng các chất quyết định giá trị dinh dưỡng và tính chất đặc thù của sản phẩm để nhận biết, phân loại và phân biệt với thực phẩm cùng loại.
    • Các tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng
      Là những chỉ tiêu kỹ thuật mà qua đó có thể xác định tính ổn định của chất lượng sản phẩm hoặc hàm lượng các chất cấu tạo chủ yếu của sản phẩm.
  4. Nguyên liệu và phụ gia thực phẩm
    – Liệt kê các nguyên liệu là thành phần cấu tạo và nêu rõ tên phụ gia, hoạt chất chính, hoặc chỉ số quốc tế (Thí dụ: Chất bảo quản (211), Chất bảo quản: Natri benzoat).
    – Có thể nêu thêm phần thuyết minh về nguồn gốc, xuất xứ và chất lượng của mỗi thành phần cấu tạo ( đặc biệt đối với phụ gia thực phẩm).
    – Nếu không sử dụng phụ gia thực phẩm phải ghi rõ không sử dụng.
  5. Thời hạn sử dụng
    – Là khoảng thời gian mà các chỉ tiêu chất lượng không bị giảm hoặc thay đổi, thực phẩm không bị biến chất, bao bì không bị biến dạng hoặc bị ăn mòn và không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng ( khoảng thời gian giữa ngày hết hạn và ngày sản xuất).
    – Nêu rõ vị trí ghi ở đâu trên bao bì của sản phẩm bán lẻ.
  6. Hướng dẫn sử dụng và bảo quản
    – Hướng dẫn sử dụng có thể gồm: chỉ ra mục đích, đối tượng sử dụng, liều lượng sử dụng; cách dùng hoặc cách chế biến hoặc công thức, quy trình chế biến sao cho phù hợp với mục đích đã định trước của thương nhân.
    – Hướng dẫn bảo quản: nêu rõ điều kiện bảo quản trong môi trường nào, nhiệt độ thích hợp nhằm giữ cho thực phẩm trong thời hạn sử dụng vẫn giữ được chất lượng
  7. Quy trình sản xuất (có thể đưa ra hình khối)
    – Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến
    – Có thể thêm phần thuyết minh về các công đoạn và điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn của sản phẩm (kho nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
  8. Chất liệu bao bì và quy cách bao gói
    – Nói rõ sản phẩm được đóng gói trong bao bì chất liệu gì? Bao bì phải đảm bảo an toàn, vệ sinh, không thôi nhiễm độc vào thực phẩm.
    – Khối lượng tịnh (đối với chất rắn). Thể tích thực (đối với chất lỏng).
  9. Các biện pháp phân biệt thật, giả (nếu có)
  10. Nội dung ghi nhãn (hoặc nhãn đang lưu hành)
  11. Tiêu chuẩn cơ sở có thể có lời nói đầu, mục lục, phụ lục, chú thích, bảng, hình vẽ, sơ đồ, công thức toán học,…

Bài viết liên quan